[tintuc]
Dưới đây là bảng tổng hợp chi phí thuê đất và chi phí vận hành, kèm ví dụ tính toán 30 năm để doanh nghiệp dễ hình dung.
Khi tìm hiểu Khu công nghiệp Ông Kèo, phần lớn doanh nghiệp thường chỉ hỏi đơn giá thuê đất mà quên tính các khoản phí vận hành đi kèm của KCN Ông Kèo, trong khi đây mới là phần ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất hàng tháng.
Dựa trên biểu phí
hạ tầng hiện hành của KCN Ông Kèo, bài viết này tổng hợp đầy đủ các khoản chi
phí mà doanh nghiệp cần dự trù, đồng thời đưa ra ví dụ tính toán cụ thể cho chu
kỳ thuê 30 năm để bạn dễ dàng ước lượng ngân sách trước khi quyết định đầu tư.
Ngoài tiền thuê đất, doanh nghiệp đầu tư vào KCN Ông Kèo (huyện Nhơn Trạch, Đồng Nai) cần tính thêm các khoản: phí sử dụng hạ tầng, phí quản lý, chi phí điện, nước, nước thải.
1. Bảng đơn giá các loại chi phí KCN ông Kèo
|
Hạng
mục |
Đơn
giá |
Ghi
chú |
|
Tiền thuê đất |
Theo Quyết định của
UBND tỉnh Đồng Nai |
Không chịu thuế |
|
Phí sử dụng hạ tầng –
lô giáp sông |
200 USD/m² |
Chưa VAT, áp dụng đến
năm 2058 (trả 1 lần) |
|
Phí sử dụng hạ tầng –
lô còn lại |
180 USD/m² |
Chưa VAT, áp dụng đến
năm 2058 (trả 1 lần) |
|
Phí quản lý |
1,0 USD/m²/năm |
Chưa bao gồm thuế |
|
Nước sạch |
18.000 VNĐ/m³ |
Từ nhà máy nước ngầm
Nhơn Trạch |
|
Xử lý nước thải |
0,6 USD/m³ |
Chưa VAT; khối lượng
tính = 80% lượng nước cấp |
|
Điện |
Theo biểu giá lưới điện
quốc gia |
Cấp điện áp 22KV |
2.
Ví dụ minh họa: Thuê 1 ha (10.000 m²) trong 30 năm
Giả
định: lô đất thường (không giáp sông), nhu cầu sử dụng nước khoảng 300
m³/tháng, tỷ giá quy đổi tham khảo 25.000 VNĐ/USD.
|
Hạng
mục |
Cách
tính |
Chi
phí ước tính |
|
Phí sử dụng hạ tầng (1
lần) |
10.000 m² × 180 USD |
1.800.000 USD |
|
Phí quản lý (30 năm) |
10.000 m² × 1 USD × 30
năm |
300.000 USD |
|
Nước sạch (30 năm) |
300 m³/tháng × 18.000
VNĐ × 12 tháng × 30 năm |
≈ 1.944.000.000 VNĐ (≈
77.760 USD) |
|
Xử lý nước thải (30
năm) |
(300 × 80%) m³/tháng ×
0,6 USD × 12 × 30 |
≈ 51.840 USD |
|
Điện |
Theo sản lượng tiêu thụ
thực tế, áp giá EVN 22KV |
Liên hệ báo giá theo
nhu cầu |
|
Tiền thuê đất |
Theo Quyết định UBND từng
thời điểm |
Liên hệ báo giá cụ thể |
|
Tổng ước tính (chưa gồm điện, tiền thuê đất) |
≈ 2.229.600 USD / 10.000 m² / 30 năm |
Lưu ý: Đây là bảng tính minh họa dựa trên
mức tiêu thụ nước trung bình của doanh nghiệp sản xuất nhẹ. Doanh nghiệp có
ngành nghề tiêu thụ nước lớn (thực phẩm, hóa chất, dệt nhuộm...) nên đối chiếu
lại lưu lượng sử dụng thực tế và tiêu chuẩn xả thải QCVN 40:2025/BTNMT trước khi lập dự toán
chính thức. Tiền thuê đất và giá điện thay đổi theo từng thời kỳ nên cần liên
hệ trực tiếp chủ đầu tư hạ tầng KCN để nhận báo giá cập nhật.
3. Công thức nhanh để tự ước tính
Nếu
diện tích và nhu cầu sử dụng nước của doanh nghiệp bạn khác với ví dụ trên, có
thể áp dụng nhanh các công thức sau:
|
Khoản
mục |
Công
thức tính |
|
Phí hạ tầng (trả 1 lần) |
Diện tích (m²) × 180
USD (lô thường) hoặc 200 USD (lô giáp sông) |
|
Phí quản lý (30 năm) |
Diện tích (m²) × 1 USD
× 30 năm |
|
Chi phí nước sạch (1
năm) |
Lượng nước sử dụng
(m³/tháng) × 18.000 VNĐ × 12 tháng |
|
Chi phí xử lý nước thải
(1 năm) |
Lượng nước sử dụng
(m³/tháng) × 80% × 0,6 USD × 12 tháng × tỷ giá quy đổi |
Với
công thức này, doanh nghiệp có thể tự thay số diện tích và lưu lượng nước dự
kiến của mình để có con số tham khảo nhanh, trước khi làm việc chính thức với
chủ đầu tư hạ tầng.
4. Hạ tầng đi kèm hỗ trợ vận hành
- Giao thông nội bộ:
rộng 19–61 m, 2–6 làn xe, phù hợp xe container tải trọng lớn.
- Cấp điện:
lưới quốc gia 22KV.
- Cấp nước:
20.000 m³/ngày đêm từ nhà máy nước ngầm Nhơn Trạch, có thể bổ sung thêm tới
200.000 m³/ngày đêm từ nhà máy nước Thiện Tân.
- Xử lý nước thải:
trạm giai đoạn 1 công suất 3.000 m³/ngày đêm, đạt QCVN 40:2025/BTNMT.
- Viễn thông:
VNPT, FPT, Viettel — ADSL tối đa 8 MB/s, cáp quang tối đa 90 MB/s.
- Cảng nội khu:
tải trọng 30.000 tấn, phục vụ xuất nhập khẩu trực tiếp.
5. Vì sao nên khảo sát kỹ chi phí trước khi thuê
Trên
thực tế, hai lô đất có cùng đơn giá thuê nhưng khác vị trí (lô giáp sông và lô
thường) đã chênh nhau 20 USD/m² tiền hạ tầng với diện tích vài ha, khoản chênh
lệch này có thể lên đến hàng trăm nghìn USD. Vì vậy, doanh nghiệp nên yêu cầu
chủ đầu tư hạ tầng cung cấp bảng chào giá chi tiết theo từng lô cụ thể, đối
chiếu với nhu cầu sử dụng điện và nước thực tế của dây chuyền sản xuất, thay vì
chỉ dựa vào đơn giá niêm yết chung.
Toàn
bộ số liệu trong bài được tổng hợp từ biểu phí hạ tầng và thông tin hạ tầng kỹ
thuật hiện hành của KCN Ông Kèo. Mức phí có thể được điều chỉnh theo từng thời
điểm, doanh nghiệp nên xác nhận lại đơn giá mới nhất trước khi ký hợp đồng
thuê.
Nhà Đầu Tư Tại Khu Công Nghiệp Ông Kèo Cần Biết
Với vị trí kết nối cảng và sân bay như trên, nhà đầu tư quan tâm đặt nhà máy tại KCN Ông Kèo nên xem thêm hai thông tin sau trước khi quyết định:
- 👉 Xem 14 ngành nghề được phép đầu tư tại KCN Ông Kèo: để xác nhận ngành sản xuất của bạn có phù hợp quy hoạch hay không.
- 👉 Xem giá thuê đất và tổng quan KCN Ông Kèo: để so sánh chi phí giữa lô mặt giáp sông và lô bên trong.
📩 Gửi ngay 3 thông tin để nhận tư vấn phù hợp: diện tích cần thuê, ngành nghề sản xuất, ngân sách dự kiến.
📞 Hotline/Zalo: 036.7878780 (Mr. Huy) 📍
Chợ Đại Phước, Nhơn Trạch, Đồng Nai
Bài viết thuộc chuyên mục Khu công nghiệp Ông Kèo trang tổng hợp thông tin quy hoạch, hạ tầng và ngành nghề thu hút đầu tư tại KCN Ông Kèo, Đồng Nai.
[/tintuc]


